Lưu Quang Triệu

Không ngừng sáng tạo thì sẽ không sợ bị diệt vong

Thiền (Dhyanna)

Posted by millionking on April 3, 2012

Muốn đánh thức khả năng tiềm ẩn trong cơ thể, con người phải có phương pháp tập luyện để biến đổi cơ thể vật chất và cơ thể năng lượng (Hào quang) tương thích với nhau ở mức cao. Việc mở Luân xa và Thiền đạt trạng thái vô thức là hai điều kiện cần và đủ để thu năng lượng vũ trụ tạo ra năng lượng sinh học mạnh. Chính vì vậy, sau khi được mở Luân xa, muốn thu được năng lượng vũ trụ một cách thường xuyên, học viên phải luyện tập bằng phương pháp Thiền (Dhyanna).

Thiền (Dhyanna) là một kỹ thuật tu luyện nhằm đưa cơ thể sống của con người hòa nhập với trạng thái tự nhiên huyền diệu của trật tự vũ trụ. Thiền là một hiện tượng năng lượng, là sự quan sát bên trong để con người khai thông trí tuệ và khám phá những khả năng tiềm ẩn của chính mình.

I. TƯ THẾ THIỀN

Có rất nhiều tư thế Thiền. Ở chương trình này, chúng ta chỉ thực hành 7 tư thế sau, trong đó tư thế ngồi Hoa Sen là tốt nhất:

1.     Ngồi hoa sen 2.    Ngồi một nửa hoa sen

3.    Ngồi xếp bằng 4.    Ngồi trên ghế

5.    Đứng 6.    Quỳ

7.    Nằm

Photobucket

Ngồi hoa sen

II. CÁCH CHỌN HƯỚNG THIỀN

Con người là một tiểu vũ trụ, chịu sự tác động của môi trường năng lượng bên ngoài. Việc định hướng thiền nhằm giúp cơ thể thu năng lượng tốt hơn căn cứ theo Ngũ hành Sinh Khắc: Ngũ Hành Bát Quái, Can Chi Ngũ Hành và Thiên Bàn.

Bước 1: Xác định hàng Can:

Số đơn vị của năm sinh ứng với hàng Can như sau:

Giáp:           4; Ất:               5; Bính:           6

Đinh:           7 ; Mậu:            8 ; Kỷ:              9

Canh:          0; Tân:             1; Nhâm:         2; Quý:            3

Bước 2: Xác định hàng Chi:

–      Lấy tổng 2 số đầu của năm sinh chia 3, được số dư chính là điểm khởi đầu đã đánh số trên Thiên Bàn.

–      Lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12, được số dư chính là số phải đếm từ điểm khởi đầu đã tính ở trên, theo chiều kim đồng hồ trên Thiên Bàn để xác định hàng Chi.

 

THIÊN BÀN

 Photobucket

Bước 3: Xác định Mệnh:

Tra cứu Can – Chi đã tính được ở Bước 1 và Bước 2 trên bảng Can Chi Ngũ Hành để xác định Mệnh:

NGŨ HÀNH CAN CHI

Photobucket

Bước 4: Xác định hướng Thiền:

Từ Ngũ Hành Tương Sinh, xác định hướng tương sinh cho người Mệnh đã tìm được ở Bước 3:

Photobucket

 Ngũ Hành Sinh Khắc

  Photobucket

Bát quái

Ví dụ: Tính hướng ngồi Thiền cho một người sinh năm 1967

–        Can: Người sinh năm 1967 có hàng đơn vị là 7, ứng với chữ Đinh

–        Chi:

o   Lấy cụm 19: (1+9):3 dư 1 → Điểm khởi đầu từ cung Tí trên Thiên Bàn

o   Lấy cụm 67: 67:12 dư 7 → Có số phải đếm là 7

o   Từ Thiên Bàn, bắt đầu đếm từ cung Tí theo chiều kim đồng hồ: 1 → 7, dừng ở Mùi. Như vậy người sinh năm 1967 có Chi là Mùi.

–        Mệnh: Trên bảng Can Chi Ngũ Hành, xác định được người tuổi Đinh Mùi là mệnh Thuỷ.

–        Hướng thiền:

o   Từ Ngũ Hành Tương Sinh ta thấy người mệnh Thuỷ cần ngồi quay về hướng Kim (Kim sinh Thuỷ)

o   Đưa vào Bát Quái, hướng Kim là hướng Tây hoặc Tây Bắc

→ Như vậy, người sinh năm 1967 khi Thiền ngồi quay về hướng Tây hoặc Tây Bắc là tốt nhất.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: